Giá cốp pha nhựa năm 2026 trên thị trường khoảng 780.000–1.100.000 đ/m² nếu mua và 130.000–200.000 đ/m²/tháng nếu thuê, theo bảng giá tham khảo của Giàn giáo Việt cập nhật ngày 21/09/2026. Nguồn này tự ghi đây là mức trung bình cả nước, dao động theo nhà cung cấp, khu vực và thời điểm. Bài dưới đây quy đổi các mức đó ra giá theo tấm, tính thử cho một công trình 100 m² mặt khuôn và so với cốp pha thép, nhôm, ván phủ phim.

Mọi con số trong bài là giá thị trường tham khảo, không phải bảng giá của COPPHA.NET. Giá thực tế của COPPHA.NET báo theo từng đơn, tùy số lượng, phụ kiện đi kèm và nơi giao.

780.000–1.100.000 đgiá mua tham khảo mỗi m² cốp pha nhựa
130.000–200.000 đgiá thuê tham khảo mỗi m² mỗi tháng
936.000–1.140.000 đquy đổi một tấm 1000×1200 (1,20 m²)
84 tấmkhổ 1000×1200 cho 100 m² mặt khuôn

Giá cốp pha nhựa năm 2026 bao nhiêu tiền một mét vuông?

Theo bảng của Giàn giáo Việt, cốp pha nhựa PP khổ 600×1200 có giá mua 780.000–850.000 đ/m², nhựa ABS cùng khổ 850.000–950.000 đ/m². Loại tấm lớn 915×1830 cao nhất, 980.000–1.100.000 đ/m², còn tấm đa năng 400×800 ở mức 820.000–900.000 đ/m². Giá thuê đi theo cùng thứ tự, từ 130.000 đến 200.000 đ/m² mỗi tháng.

Loại cốp pha nhựa Kích thước (mm) Giá mua (đ/m²) Giá thuê (đ/m²/tháng)
Nhựa PP 600×1200 780.000–850.000 130.000–160.000
Nhựa ABS 600×1200 850.000–950.000 140.000–180.000
Nhựa đa năng 400×800 820.000–900.000 140.000–170.000
Nhựa tấm lớn 915×1830 980.000–1.100.000 160.000–200.000

Nguồn: Giàn giáo Việt, «Báo giá cốp pha xây dựng mới nhất 2026», cập nhật 21/09/2026; giá trung bình tham khảo cả nước.

Đơn giá theo m² tiện để so giữa các vật liệu, còn khi đặt hàng thì số lượng tính theo tấm và bộ phụ kiện, nên cần quy về cùng một đơn vị trước khi so.

Quy ra giá theo tấm 1000×1200, 900×1200 và 800×1200 là bao nhiêu?

Cách tính: giá một tấm = đơn giá theo m² × diện tích tấm. Ba khổ tấm COPPHA.NET đang cung cấp có diện tích hình học 1,20 m², 1,08 m² và 0,96 m². Bảng dưới là số tự quy đổi từ dải giá PP và ABS của Giàn giáo Việt, làm tròn đến nghìn đồng.

Khổ tấm (mm) Diện tích một tấm Theo dải PP 780.000–850.000 đ/m² Theo dải ABS 850.000–950.000 đ/m²
1000×1200 1,20 m² 936.000–1.020.000 đ 1.020.000–1.140.000 đ
900×1200 1,08 m² 842.000–918.000 đ 918.000–1.026.000 đ
800×1200 0,96 m² 749.000–816.000 đ 816.000–912.000 đ

Nguồn: tự quy đổi từ đơn giá theo m² của Giàn giáo Việt (khổ 600×1200); không phải giá bán của COPPHA.NET.

Ví dụ dòng đầu: 780.000 × 1,20 = 936.000 đ và 950.000 × 1,20 = 1.140.000 đ. Nguồn gốc báo giá cho khổ 600×1200, nên phép quy đổi giả định đơn giá theo m² giữ nguyên khi đổi khổ tấm. Giá thực tế của COPPHA.NET báo theo số lượng, phụ kiện và nơi giao.

Diện tích từng khổ, số tấm cần cho các diện tích thường gặp và công cụ ước tính nhanh có sẵn ở trang bảng kích thước cốp pha nhựa.

Thuê cốp pha nhựa mất bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Giá thuê tham khảo theo Giàn giáo Việt: nhựa PP 130.000–160.000 đ/m²/tháng, nhựa ABS 140.000–180.000 đ/m²/tháng, tấm lớn 915×1830 lên tới 160.000–200.000 đ/m²/tháng. Với 100 m² tấm nhựa PP, tiền thuê một tháng khoảng 13–16 triệu đ (100 × 130.000 đến 100 × 160.000). Cùng diện tích với nhựa ABS là khoảng 14–18 triệu đ mỗi tháng.

Lấy giá mua chia cho giá thuê sẽ biết sau bao nhiêu tháng thì tổng tiền thuê bằng tiền mua. Với nhựa PP: 780.000 ÷ 160.000 ≈ 4,9 tháng và 850.000 ÷ 130.000 ≈ 6,5 tháng. Với nhựa ABS: 850.000 ÷ 180.000 ≈ 4,7 tháng và 950.000 ÷ 140.000 ≈ 6,8 tháng. Nói gọn, thuê liên tục khoảng 5–7 tháng là ngang tiền mua theo giá tham khảo.

Phép so này chưa tính tiền cọc, vận chuyển hai chiều, tiền đền tấm hỏng hoặc thiếu khi trả, và giá trị còn lại của tấm sau khi mua. Công trình ngắn ngày, không có kế hoạch dùng tiếp thì thuê nhẹ vốn hơn. Có nhiều công trình nối tiếp nhau thì mua cho phép quay vòng tấm nhiều lần và chia nhỏ chi phí cho từng lần đổ.

Vì sao cùng là cốp pha nhựa mà mỗi nơi báo giá một khác?

Giá chênh chủ yếu do sáu yếu tố dưới đây. Khi so hai báo giá, hãy đặt chúng cạnh nhau theo từng yếu tố thay vì chỉ nhìn con số tổng.

Vật liệu PP hay ABS

Theo dải giá của Giàn giáo Việt, tấm ABS cao hơn tấm PP khoảng 70.000–100.000 đ/m² (850.000 so với 780.000 ở mức thấp, 950.000 so với 850.000 ở mức cao). Hai loại nhựa có tính chất cơ học khác nhau, nên cần hỏi rõ vật liệu và thông số kỹ thuật đi kèm báo giá.

Khổ tấm và cấu tạo

Tấm lớn 915×1830 có đơn giá theo m² cao nhất trong bảng, tấm đa năng 400×800 nằm ở giữa. Tấm mô-đun có sườn, khung và lỗ khóa khác hẳn ván nhựa phẳng, nên không so trực tiếp giá hai loại này theo m².

Số lượng đặt

Số lượng quyết định số chuyến xe, cách xếp hàng và phần phụ kiện đi kèm. Khi hỏi giá, ghi rõ tổng số tấm hoặc tổng diện tích mặt khuôn để người bán tính đúng một lần, tránh báo lẻ rồi phát sinh.

Phụ kiện

Một bộ cốp pha nhựa hoàn chỉnh cần khóa liên kết, tấm góc và hệ chống đỡ tương thích. Có nơi báo tấm riêng, phụ kiện riêng, có nơi gộp theo bộ, nên phải hỏi báo giá đã gồm những gì. Ở COPPHA.NET, chủng loại và số lượng phụ kiện được xác nhận trong báo giá theo từng công trình.

Vận chuyển

Phí xe phụ thuộc quãng đường, loại xe, số chuyến và đường vào công trình có cho xe tải vào hay không. COPPHA.NET giao từ kho Đan Phượng, Hà Nội, phí xe báo theo chuyến khi chốt đơn.

Mua hay thuê, thời điểm và khu vực

Thuê tính theo tháng nên công trình kéo dài sẽ đội chi phí, còn mua thì trả một lần. Giá thị trường còn dao động theo khu vực và thời điểm, như chính nguồn Giàn giáo Việt ghi chú. Vì vậy báo giá nên ghi ngày lập, thời hạn áp dụng và đã gồm thuế giá trị gia tăng hay chưa.

Cốp pha nhựa đợt dưới và thép chờ tường bể
Đợt cốp pha nhựa phía dưới đã ghép, lồng thép tường dựng chờ đổ đợt tiếp theo.

Công trình 100 m² mặt khuôn cần bao nhiêu tiền cốp pha nhựa?

Mặt khuôn là phần diện tích cốp pha tiếp xúc trực tiếp với bê tông, không phải diện tích sàn nhà. Tường đổ hai mặt có mặt khuôn bằng hai lần diện tích tường: tường dài 10 m, cao 2,5 m có mặt khuôn 10 × 2,5 × 2 = 50 m².

Với 100 m² mặt khuôn, số tấm cần (làm tròn lên, chưa tính hao hụt) là 84 tấm khổ 1000×1200, 93 tấm khổ 900×1200 hoặc 105 tấm khổ 800×1200. Nhân số tấm với diện tích tấm, rồi nhân với đơn giá tham khảo, sẽ ra tiền tấm như bảng dưới.

Khổ tấm (mm) Số tấm Tổng diện tích tấm Tiền tấm theo dải PP Tiền tấm theo dải ABS
1000×1200 84 100,80 m² 78,6–85,7 triệu đ 85,7–95,8 triệu đ
900×1200 93 100,44 m² 78,3–85,4 triệu đ 85,4–95,4 triệu đ
800×1200 105 100,80 m² 78,6–85,7 triệu đ 85,7–95,8 triệu đ

Nguồn: tự tính từ đơn giá theo m² của Giàn giáo Việt; chưa gồm phụ kiện, vận chuyển và hao hụt.

Cách tính dòng đầu: 84 × 1,20 = 100,80 m²; 100,80 × 780.000 = 78.624.000 đ và 100,80 × 850.000 = 85.680.000 đ. Dù chọn khổ nào, tổng tiền tấm cũng xấp xỉ nhau vì giá đang tính theo m². Khác biệt thật nằm ở số tấm, số khóa liên kết và công ghép.

Khổ tấm nên chọn theo kích thước cấu kiện. Tường dài 12 m chia chẵn cho tấm rộng 1000 mm (12 tấm) hoặc 800 mm (15 tấm), còn tấm 900 mm sẽ để lại phần lẻ phải bù. Công trình thật thường phối hợp nhiều khổ, cộng thêm tấm góc và khóa, nên tổng tiền cuối cùng cần bóc tách theo bản vẽ.

Lưu ý kỹ thuật

Số tấm 84, 93 và 105 cho 100 m² được tính từ diện tích hình học của tấm, chưa tính hao hụt, tấm góc và các ô lẻ quanh lỗ chờ, đầu tường, chỗ giao tường với cột. Khi bóc tách theo bản vẽ, nên tách riêng từng cấu kiện (móng, tường, cột, dầm, sàn) vì mỗi cấu kiện có cách ghép và thời gian giữ khuôn khác nhau. Khi so hai báo giá, quy cả hai về cùng đơn vị (đ/m² diện tích tấm) và cùng phạm vi: có hay không có phụ kiện, vận chuyển, thuế.

Giá cốp pha nhựa so với cốp pha thép, nhôm và ván phủ phim thế nào?

Tính theo m² khi mua, cốp pha nhựa nằm giữa thép và nhôm, còn ván phủ phim rẻ nhất. Theo Giàn giáo Việt, thép khung 600×1200 dày 1,4 mm giá 680.000–750.000 đ/m², nhôm tiêu chuẩn 600×1200 giá 1.250.000–1.400.000 đ/m². Ván phủ phim 1220×2440 dày 18 mm giá 360.000–375.000 đ/tấm theo Gỗ ván ép công nghiệp HG, cập nhật 17/09/2026, chưa gồm vận chuyển.

Tấm ván 1220×2440 có diện tích 1,22 × 2,44 ≈ 2,98 m², nên ván 18 mm quy ra khoảng 121.000–126.000 đ/m² (360.000 ÷ 2,98 và 375.000 ÷ 2,98, tự quy đổi). Bảng dưới đặt các loại cạnh nhau, kèm số lần dùng mà nguồn công bố.

Loại cốp pha Khổ (mm) Giá mua (đ/m²) Giá thuê (đ/m²/tháng) Số lần dùng nguồn công bố
Nhựa PP 600×1200 780.000–850.000 130.000–160.000 Nguồn không nêu
Nhựa ABS 600×1200 850.000–950.000 140.000–180.000 Nguồn không nêu
Thép khung, dày 1,4 mm 600×1200 680.000–750.000 120.000–150.000 Lên đến 80–100 lần
Nhôm tiêu chuẩn 600×1200 1.250.000–1.400.000 200.000–250.000 Lên đến 300 lần
Ván phủ phim 18 mm 1220×2440 Khoảng 121.000–126.000 (tự quy đổi) Không có trong nguồn 7–10 lần

Nguồn: Giàn giáo Việt (21/09/2026) cho nhựa, thép, nhôm; Gỗ ván ép công nghiệp HG (17/09/2026) cho ván phủ phim.

Chỉ nhìn giá mua, cốp pha nhựa đắt hơn ván phủ phim khoảng 6–8 lần mỗi m² (780.000 ÷ 126.000 ≈ 6,2 và 950.000 ÷ 121.000 ≈ 7,9). Nhưng ván phủ phim dùng được ít lần hơn hẳn, nên phép so công bằng hơn là chia giá cho số lần dùng, như phần tiếp theo. Những khác biệt ngoài giá giữa hai vật liệu được phân tích trong bài vì sao cốp pha nhựa đang thay thế cốp pha gỗ.

Với thép, nhựa PP đắt hơn khoảng 100.000 đ/m² theo cùng nguồn (780.000 so với 680.000 ở mức thấp, 850.000 so với 750.000 ở mức cao). Đổi lại, thép có số lần dùng công bố cao, lên đến 80–100 lần; các tiêu chí khác như trọng lượng, nhân công lắp dựng được bàn trong bài so sánh cốp pha nhựa và cốp pha thép.

Tính theo mỗi lần dùng thì cốp pha nhựa đắt hay rẻ?

Chi phí vật tư cho mỗi lần dùng = giá mua theo m² ÷ số lần dùng được. Số lần dùng lấy theo con số các nguồn công bố, tức mức đạt được khi dùng và bảo quản đúng, nên bảng dưới chỉ là ví dụ minh họa cho cách tính.

Giàn giáo Việt không nêu số lần dùng cho cốp pha nhựa. Ví dụ dưới lấy con số «tới 100 lần» mà hãng Geoplast công bố cho tấm ABS mô-đun Geopanel của họ, ghép với dải giá ABS của Giàn giáo Việt. Tấm của hãng khác, hoặc dùng trong điều kiện khác, có thể đạt số lần khác.

Loại cốp pha Giá mua (đ/m²) Số lần dùng theo nguồn Chi phí mỗi lần (đ/m²)
Ván phủ phim 18 mm 121.000–126.000 7–10 12.100–18.000
Thép khung 600×1200 680.000–750.000 Lên đến 80–100 6.800–9.400
Nhựa ABS mô-đun 850.000–950.000 Tới 100 (số của Geoplast) 8.500–9.500
Nhôm tiêu chuẩn 1.250.000–1.400.000 Lên đến 300 4.200–4.700

Nguồn: tự tính từ giá của Giàn giáo Việt và Gỗ ván ép công nghiệp HG, số lần dùng do Giàn giáo Việt, Gỗ ván ép công nghiệp HG và Geoplast công bố. Ví dụ minh họa, không phải cam kết số lần dùng.

Cách tính: mức thấp lấy giá thấp chia số lần cao, mức cao lấy giá cao chia số lần thấp. Ván phủ phim: 121.000 ÷ 10 = 12.100 đ và 126.000 ÷ 7 = 18.000 đ cho mỗi m² mỗi lần đổ. Nhựa ABS: 850.000 ÷ 100 = 8.500 đ và 950.000 ÷ 100 = 9.500 đ.

Đảo phép tính sẽ ra số lần tối thiểu để tấm nhựa ngang ván phủ phim về tiền vật tư: 850.000 ÷ 18.000 ≈ 47 lần và 950.000 ÷ 12.100 ≈ 79 lần. Nghĩa là tấm nhựa chỉ rẻ hơn ván phủ phim khi được quay vòng đủ nhiều lần; khối lượng việc ít thì nên tính kỹ giữa mua, thuê và vật liệu khác. Phép so cũng chưa gồm nhân công, chất tháo khuôn, gỗ nẹp, đinh và chi phí xử lý mặt bê tông, vốn khác nhau giữa các loại cốp pha.

Tường bê tông sau khi tháo cốp pha nhựa, thấy rõ vạch mối ghép tấm
Mặt tường bê tông sau tháo khuôn: vạch mối ghép giữa các tấm và lỗ ty còn ống nhựa.

Số lần dùng thực tế phụ thuộc nhiều vào cách tháo, vệ sinh và xếp kho. Tấm bị cạy mép, va đập mạnh khi tháo hoặc để vữa khô bám lâu ngày sẽ xuống cấp nhanh hơn, kéo chi phí mỗi lần dùng lên cao.

Gửi gì để nhận báo giá cốp pha nhựa từ COPPHA.NET?

COPPHA.NET báo giá theo từng công trình, vì số tấm, khổ tấm, phụ kiện và phí xe đều phụ thuộc bản vẽ và nơi giao. Gửi càng đủ thông tin, báo giá càng sát với số lượng thật và ít phát sinh.

  1. Bản vẽ kết cấu, hoặc diện tích mặt khuôn ước tính nếu chưa có bản vẽ.
  2. Cấu kiện cần đổ: móng, giằng móng, tường, cột, dầm, sàn; kèm chiều cao tường và kích thước cột nếu có.
  3. Nơi giao: tỉnh, xã hoặc phường, đường vào công trình xe tải có vào được không.
  4. Thời điểm cần hàng và số đợt đổ bê tông dự kiến.
  5. Bạn định mua hay đang so với phương án thuê, để hai bên tính trên cùng một cơ sở.

Cách gửi: gọi hoặc nhắn Zalo số 0359 380 205, hoặc điền yêu cầu báo giá cốp pha nhựa trên website. Giờ làm việc từ Thứ Hai đến Thứ Bảy 8:00–17:30, Chủ Nhật 8:00–12:00. Nếu muốn xem tấm và phụ kiện trước, có thể hẹn tới kho tại Khu Đồng Sậy, thị trấn Phùng, Đan Phượng, Hà Nội.

Khi nhận báo giá, kiểm tra năm điểm: đơn giá tính theo tấm hay theo m², danh mục phụ kiện, phí xe theo chuyến, thuế, và thời hạn áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

Giá một tấm cốp pha nhựa 1000×1200 khoảng bao nhiêu?

Quy đổi từ đơn giá thị trường của Giàn giáo Việt, tấm 1000×1200 có diện tích 1,20 m² nên rơi vào khoảng 936.000–1.020.000 đ nếu tính theo dải nhựa PP và 1.020.000–1.140.000 đ nếu tính theo dải nhựa ABS. Đây là số tự quy đổi để tham khảo. Giá thực tế của COPPHA.NET báo theo số lượng, phụ kiện và nơi giao.

Nhựa ABS đắt hơn nhựa PP bao nhiêu?

Theo bảng giá tham khảo của Giàn giáo Việt cho khổ 600×1200, nhựa PP giá 780.000–850.000 đ/m², nhựa ABS giá 850.000–950.000 đ/m². Như vậy ABS cao hơn khoảng 70.000–100.000 đ/m² khi so cùng mức thấp và cùng mức cao. Khi nhận báo giá, nên hỏi rõ vật liệu tấm và thông số đi kèm để so cho đúng.

Thuê cốp pha nhựa có rẻ hơn mua không?

Thuê nhẹ vốn hơn khi công trình ngắn ngày. Lấy giá mua chia giá thuê tham khảo thì sau khoảng 5–7 tháng thuê liên tục, tổng tiền thuê đã ngang tiền mua tấm. Phép so này chưa gồm tiền cọc, vận chuyển hai chiều và tiền đền tấm hỏng, nên cần cộng các khoản đó trước khi quyết định.

Giá cốp pha nhựa đã gồm phụ kiện và vận chuyển chưa?

Tùy nơi báo giá. Có nơi tính tấm riêng, phụ kiện riêng, có nơi gộp theo bộ; phí xe thường tách riêng. Ở COPPHA.NET, khóa liên kết, tấm góc và hệ chống đỡ tương thích được xác nhận trong báo giá theo công trình, còn phí xe báo theo chuyến khi chốt đơn.

Cốp pha nhựa đắt hơn cốp pha thép bao nhiêu?

Theo Giàn giáo Việt, thép khung 600×1200 dày 1,4 mm giá 680.000–750.000 đ/m², còn nhựa PP cùng khổ giá 780.000–850.000 đ/m², tức cao hơn khoảng 100.000 đ/m². Nhôm tiêu chuẩn đắt nhất, 1.250.000–1.400.000 đ/m². Ngoài giá mua, nên so cả số lần dùng, nhân công lắp và chi phí xử lý mặt bê tông.

Làm sao để nhận báo giá cốp pha nhựa nhanh?

Gửi bản vẽ kết cấu hoặc diện tích mặt khuôn, các cấu kiện cần đổ, địa chỉ công trình và thời điểm cần hàng qua số 0359 380 205 bằng điện thoại hoặc Zalo. Thông tin càng đủ, số tấm, phụ kiện và phí xe trong báo giá càng sát thực tế. Có thể hẹn tới kho Đan Phượng để xem tấm trước.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Gọi ngay – tư vấn miễn phí0359 380 205