Cách lắp đặt cốp pha nhựa đúng gồm 6 bước, từ chuẩn bị mặt bằng tới bảo quản tấm, với hai mốc kỹ thuật cần nhớ: bê tông rơi tự do không quá 1,5 m, và khuôn thành không chịu lực chỉ tháo khi bê tông đạt trên 50 N/cm² theo TCVN 4453:1995. Bài này đi lần lượt từng bước, kèm bảng sai lệch cho phép, bảng thời gian tháo theo cấu kiện và các lỗi hay gặp. Khoảng cách gông, ty, cây chống và áp lực cho phép phụ thuộc từng hệ tấm, nên luôn làm theo biện pháp thi công và hồ sơ kỹ thuật của nhà cung cấp.

1,5 mchiều cao rơi tự do tối đa của bê tông
50 N/cm²cường độ để tháo khuôn thành không chịu lực
5 mm/msai lệch mặt khuôn so với phương đứng
3 mmđộ gồ ghề tối đa giữa các tấm ghép

Thi công cốp pha nhựa gồm những bước nào?

  1. Chuẩn bị mặt bằng, kiểm tra tấm theo TCVN 7690:2005.
  2. Định vị, ghép tấm và khóa liên kết.
  3. Lắp gông, ty, cây chống; kiểm tra thẳng đứng theo TCVN 4453:1995.
  4. Đổ và đầm bê tông theo từng lớp.
  5. Tháo khuôn đúng thời gian theo loại cấu kiện.
  6. Vệ sinh, phân loại và bảo quản tấm.

Trước bước 1 cần có đủ tấm và phụ kiện cho đợt đổ; cách tính xem bài cách tính số tấm cốp pha nhựa cho nhà dân. Cũng cần bản biện pháp thi công gồm sơ đồ bố trí tấm, vị trí ty, khoảng cách gông và cây chống. Bản này do kỹ sư công trình lập dựa trên hồ sơ kỹ thuật của nhà cung cấp hệ tấm.

Lưu ý kỹ thuật

Các con số trong bài là giới hạn của TCVN 4453:1995 và TCVN 7690:2005, áp dụng chung cho mọi hệ khuôn. Khoảng cách gông, ty, cây chống, tốc độ đổ và áp lực bê tông cho phép thì khác nhau theo từng hệ tấm, nên phải lấy theo hồ sơ của nhà cung cấp và biện pháp thi công được duyệt. Bài này không thay thế các tài liệu đó.

Bước 1: chuẩn bị mặt bằng và kiểm tra tấm theo TCVN 7690 thế nào?

Mặt bằng đặt khuôn phải phẳng, chắc và khô: nền đất đầm chặt, móng có lớp bê tông lót, nước đọng trong hố móng bơm hết trước khi ghép. Bật mực tim trục và mép cấu kiện lên lớp lót hoặc mặt sàn để làm cữ định vị. Tập kết tấm gần chỗ lắp, kê phẳng, xếp theo khổ để thợ lấy đúng tấm.

Công nhân ghép gông cho cốp pha nhựa tường chắn
Đặt thanh gông lên đợt cốp pha nhựa của tường chắn; các trụ chống đã đổ nằm phía sau.

Tiếp theo là kiểm tra tấm trước khi lắp. TCVN 7690:2005 về cốp pha nhựa dùng cho bê tông đặt các mức dưới đây, phần lớn có thể đối chiếu nhanh tại công trường:

Chỉ tiêu Mức theo TCVN 7690:2005 Cách kiểm nhanh tại công trường
Dung sai kích thước ±1 mm Đo dài, rộng vài tấm lấy ngẫu nhiên bằng thước thép
Độ phẳng mặt tấm Sai lệch ≤ 1 mm Áp thước thẳng lên mặt tấm, soi khe hở
Cong vênh ≤ 5 mm Đặt tấm lên mặt phẳng, đo khe hở ở góc và giữa cạnh
Độ xoắn ≤ 5 mm Đặt tấm lên mặt phẳng, xem góc nào bị bênh lên
Mép, cạnh Không có gờ, cạnh sắc Đeo găng, vuốt dọc mép tấm
Khả năng lắp ghép Lắp được theo mọi phương án thiết kế Ghép thử vài tấm, khóa vừa, mặt liền
Độ bền va đập ≥ 3,5 kJ/m², thử theo ISO 179-2 Chỉ thử trong phòng thí nghiệm; hỏi hồ sơ nhà cung cấp

Nguồn: TCVN 7690:2005; cột cách kiểm nhanh là gợi ý thực hành, không thay cho phép thử của tiêu chuẩn.

Để riêng tấm nứt, sứt mép, cong vênh hoặc còn vữa cũ bám mép. Tấm lỗi lắp vào sẽ tạo khe hở, gờ trên mặt bê tông và là điểm yếu khi đổ.

Bước 2: cách lắp đặt cốp pha nhựa – định vị, ghép tấm và khóa ra sao?

Bắt đầu từ góc hoặc từ một đầu cố định: dựng tấm góc trước, rồi ghép các tấm phẳng nối tiếp theo sơ đồ. Chân khuôn đặt sát vạch mực, có cữ chặn chân bằng thép hoặc gỗ để khuôn không xê dịch và vữa không thoát ra ở chân. Với tường, vách, ghép xong một mặt thì lắp ống bọc ty, côn ty và kê cốt thép đủ lớp bảo vệ, rồi mới ghép mặt còn lại.

Công nhân lắp côn ty ở đỉnh vách cốp pha nhựa
Kiểm tra côn ty và mép trên vách cốp pha nhựa trước khi đổ bê tông.

Khóa liên kết lắp đủ tại các vị trí hệ tấm quy định, không bỏ bớt cho nhanh. Sau khi khóa, kiểm tra dọc mối ghép: theo Bảng 1 TCVN 4453:1995, độ gồ ghề giữa các tấm ghép nối không quá 3 mm. Mối ghép hở hoặc lệch mặt phải xử lý ngay, vì đó là chỗ mất nước xi măng và để lại gờ trên mặt bê tông.

Lỗ chờ ống, hộp kỹ thuật, bu lông neo cần đặt và cố định ngay trong lúc ghép. Đục khoét sau khi đổ vừa tốn công vừa làm hỏng mặt bê tông.

Bước 3: bố trí gông, ty, cây chống và kiểm tra thẳng đứng thế nào?

Gông là các thanh thép hộp hoặc ống thép đặt ngang, ép các tấm thành một mặt phẳng; ty xuyên qua tường giữ hai mặt khuôn không bị đẩy ra khi đổ. Khoảng cách gông, ty theo chiều cao lấy đúng hồ sơ nhà cung cấp, vì áp lực bê tông lên khuôn lớn nhất ở phần dưới. Siết ty đều tay, không siết một bên quá chặt làm khuôn lệch.

Công nhân siết côn ty trên vách cốp pha nhựa
Siết tai vặn côn ty trên vách cốp pha nhựa; thanh chống thép đặt xiên phía trước.

Vách, tường cao phải có chống xiên để giữ thẳng đứng và chống lật; chân chống tì lên nền chắc, có ván kê. Với sàn, dầm, cây chống và xà gồ bố trí theo thiết kế; khoảng cách cột chống sai lệch không quá ±25 mm trên 1 m dài và ±75 mm trên toàn khẩu độ. Dầm khẩu độ trên 4 m cần độ vồng thi công f = 3L/1000 (mục 3.3.2), ví dụ dầm 5 m vồng 3 × 5.000 ÷ 1.000 = 15 mm.

Kiểm tra bằng dây dọi hoặc máy, đối chiếu với Bảng 2 TCVN 4453:1995:

Hạng mục kiểm tra Sai lệch cho phép
Mặt phẳng cốp pha so với phương đứng 5 mm trên 1 m dài
Toàn chiều cao: móng 20 mm
Toàn chiều cao: tường, cột cao dưới 5 m 10 mm
Toàn chiều cao: tường, cột cao trên 5 m 15 mm
Toàn chiều cao: cột khung liên kết dầm 10 mm
Toàn chiều cao: dầm và vòm 5 mm
Sai lệch trục: móng 15 mm
Sai lệch trục: tường và cột 8 mm
Sai lệch trục: dầm, xà, vòm 10 mm
Khoảng cách cột chống so với thiết kế ±25 mm trên 1 m dài; ±75 mm toàn khẩu độ

Nguồn: TCVN 4453:1995, Bảng 2 và mục 3.3.2.

Bước 4: đổ và đầm bê tông trong cốp pha nhựa cần lưu ý gì?

Tường chắn bê tông dưới chân taluy với thép chờ dày
Đoạn tường đã đổ chạy dọc chân taluy, thép chờ dựng sẵn cho đợt trên.

Trước khi đổ, nghiệm thu lần cuối: khuôn kín, ty và gông đủ, chống chắc, cốt thép đúng vị trí, lòng khuôn sạch rác và nước. Tấm nhựa không hút nước nên không cần tưới ướt như ván gỗ. Nếu định dùng chất chống dính, chỉ bôi mỏng loại gốc nước; xem thêm bài có cần bôi dầu tháo khuôn cho cốp pha nhựa.

Theo TCVN 4453:1995, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông không quá 1,5 m. Tường, cột cao hơn mức này phải dùng ống vòi voi, máng dẫn hoặc cửa đổ ở thân khuôn để bê tông không bị phân tầng. Đổ theo từng lớp, rải đều quanh khuôn, không dồn một chỗ; chiều dày mỗi lớp theo loại đầm và biện pháp thi công được duyệt.

Đầm dùi cắm thẳng, không tì vào mặt tấm hay chạm ty, đầm kỹ ở góc và chân tường, nơi dễ bị rỗ mặt bê tông. Áp lực ngang lên khuôn tăng theo tốc độ đổ và chiều cao lớp bê tông còn lỏng, và mỗi hệ tấm có giới hạn riêng: ví dụ Geoplast công bố tấm Geopanel chịu áp lực bê tông tối đa 60 kN/m². Cần một người theo dõi khuôn suốt lúc đổ, thấy phình, hở, xì vữa thì dừng đổ để xử lý.

Bước 5: khi nào được tháo cốp pha nhựa?

Nguyên tắc chung của TCVN 4453:1995 (mục 3.6.1) là chỉ tháo khi bê tông đủ cường độ chịu trọng lượng bản thân và tải thi công, tháo nhẹ nhàng, tránh ứng suất đột ngột và va chạm mạnh. Khuôn thành không chịu lực như thành cột, tường, thành dầm được tháo khi bê tông đạt trên 50 N/cm², tức 0,5 MPa (mục 3.6.2). Khuôn đáy sàn, dầm là khuôn chịu lực, thời gian tháo theo Bảng 3 và tính theo khẩu độ:

Cấu kiện Loại khuôn Điều kiện được tháo Thời gian theo TCVN 4453:1995
Thành cột, tường, vách, thành dầm Không chịu lực Bê tông đạt trên 50 N/cm² (0,5 MPa) Quy định theo cường độ, không theo số ngày
Bản, dầm, vòm khẩu độ dưới 2 m Chịu lực 50% R28 7 ngày
Bản, dầm, vòm khẩu độ 2–8 m Chịu lực 70% R28 10 ngày
Bản, dầm, vòm khẩu độ trên 8 m Chịu lực 90% R28 23 ngày
Công-xôn, ô văng, sê-nô Chịu lực Bê tông đạt mác thiết kế và có đối trọng chống lật Theo kết quả cường độ

Nguồn: TCVN 4453:1995, mục 3.6.2, 3.6.4 và Bảng 3 (cốp pha đà giáo chịu lực khi chưa chất tải, bảo dưỡng theo TCVN 5592:1991).

Tường bê tông sau tháo khuôn trong hố móng có nước
Chân tường và trụ chống sau khi tháo khuôn; thép chờ để nối đợt tiếp theo.

Thứ tự tháo: nới cây chống xiên, tháo ty, gông, rồi mở khóa và tách từng tấm từ trên xuống, từ mép vào. Không bẩy xà beng vào mép tấm, không giật cả mảng lớn. Với nhà nhiều tầng, giữ lại toàn bộ đà giáo, cột chống ở sàn kề dưới sàn sắp đổ; ở các sàn dưới nữa, dưới dầm nhịp trên 4 m vẫn giữ cột chống an toàn cách nhau khoảng 3 m (mục 3.6.5).

Bước 6: vệ sinh và bảo quản tấm sau khi tháo thế nào?

  1. Rửa nước ngay sau khi tháo, lúc vữa bám còn mềm.
  2. Cạo vữa bằng dao cạo nhựa, thanh gỗ hoặc bàn chải cứng; tránh bàn chải sắt, dao thép làm xước mặt tấm.
  3. Làm sạch mép ghép, lỗ khóa, lỗ ty để lần sau ghép kín.
  4. Phân loại tấm tốt, tấm cần sửa, tấm loại bỏ; đếm lại khóa, ty, côn, gông.
  5. Xếp chồng phẳng theo khổ trên nền khô có kê, che nắng mưa, không để vật nặng đè lệch lên chồng tấm.

Sau mỗi đợt, đo lại cong vênh vài tấm lấy ngẫu nhiên, lấy mức 5 mm của TCVN 7690:2005 làm mốc tham khảo; tấm vượt mức nên dùng cho vị trí khuất hoặc loại ra. Tấm sạch, phẳng là điều kiện để lần đổ sau không cần chất chống dính mà mặt bê tông vẫn nhẵn.

Những lỗi nào hay gặp khi thi công cốp pha nhựa?

Bảng dưới gom các lỗi thường gặp theo từng bước, kèm nguyên nhân và cách tránh. Phần lớn có thể phát hiện trước khi đổ nếu kiểm tra kỹ ở bước 1 và bước 3.

Lỗi Nguyên nhân thường gặp Cách tránh
Phình, bung khuôn khi đổ Thiếu ty, gông hoặc siết không đều; đổ quá nhanh, dồn một chỗ Bố trí ty, gông đúng hồ sơ; đổ theo lớp, rải đều quanh khuôn
Xì vữa ở khe ghép, chân khuôn Vữa cũ bám mép làm hở khe; chân khuôn không kín Vệ sinh mép tấm; chặn chân, bịt khe trước khi đổ
Rỗ mặt, lộ đá Mất nước xi măng qua khe; đầm thiếu ở góc, chân tường Kín khe; đầm đủ từng lớp, kỹ ở góc và chân
Tường, cột nghiêng hoặc lệch trục Định vị sai; chống xiên yếu; chân chống lún Bật mực, kiểm tra dọi theo Bảng 2 trước và trong khi đổ
Gờ ở mối nối trên mặt bê tông Tấm cong vênh; thiếu khóa; gồ ghề giữa tấm quá 3 mm Loại tấm biến dạng; khóa đủ; kiểm tra mối ghép
Sàn, dầm bị võng Cây chống thưa; nền lún; tháo đáy quá sớm Chống theo thiết kế, kê chân; tháo đáy theo Bảng 3
Sứt mép, nứt tấm khi tháo Bẩy xà beng, gõ búa mạnh, quăng tấm Tháo đúng thứ tự, dụng cụ phù hợp, xếp nhẹ tay
Bê tông dính mặt tấm Vữa cũ chưa cạo; mặt tấm xước nhiều Vệ sinh ngay sau khi tháo; dùng lớp chống dính mỏng khi cần

Nguồn: tổng hợp theo các mục của TCVN 4453:1995 và TCVN 7690:2005 đã dẫn ở trên.

Hai lỗi đầu bảng thường xảy ra ngay trong lúc đổ, khi xử lý đã rất khó. Vì vậy bước 3 và khâu nghiệm thu trước khi đổ là chỗ đáng dành thời gian kiểm tra kỹ nhất.

Câu hỏi thường gặp

Lắp cốp pha nhựa nhanh cỡ nào?

Tùy hệ tấm, tay nghề thợ và loại cấu kiện. Để tham khảo, Geoplast công bố năng suất lắp tấm Geopanel khoảng 4,2 m² mỗi người mỗi giờ, tính cho tường hai mặt; đây là số của một sản phẩm nước ngoài. Với hệ tấm khác, hỏi nhà cung cấp và tính thêm thời gian định vị, lắp ty, chống và kiểm tra trước khi đổ.

Bao lâu thì tháo được cốp pha thành tường, cột?

TCVN 4453:1995 quy định theo cường độ chứ không theo ngày: khuôn thành không chịu lực như thành cột, tường, thành dầm được tháo khi bê tông đạt trên 50 N/cm², tức 0,5 MPa. Thời gian đạt mức này phụ thuộc xi măng, thời tiết và cách bảo dưỡng. Khi tháo phải nhẹ tay, tránh va chạm làm sứt cạnh bê tông.

Có cần bôi dầu tháo khuôn trước khi đổ không?

Thường không bắt buộc, vì tấm nhựa ít bám dính bê tông hơn gỗ và thép. Quan trọng hơn là tấm phải được cạo sạch vữa cũ. Chỉ dùng lớp chống dính mỏng gốc nước khi mặt tấm cũ đã xước, trời nóng hoặc cần mặt bê tông đẹp, và tránh hẳn dầu nhớt thải vì làm ố mặt, giảm bám dính lớp trát.

Đổ vách cao 3 m bằng cốp pha nhựa cần lưu ý gì?

Chiều cao rơi tự do của bê tông không được quá 1,5 m, nên vách 3 m phải dùng ống vòi voi, máng dẫn hoặc cửa đổ ở thân khuôn. Đổ theo từng lớp, rải đều quanh khuôn, đầm kỹ chân và góc. Kiểm tra gông, ty đúng hồ sơ nhà cung cấp, nhất là phần dưới chịu áp lực lớn, và có người theo dõi khuôn suốt lúc đổ.

Cốp pha nhựa dùng cho sàn và dầm được không?

Được, khi đi cùng hệ chống đỡ tương thích, xà gồ và cây chống bố trí theo thiết kế. Khuôn đáy sàn, dầm là khuôn chịu lực, nên thời gian tháo theo Bảng 3 TCVN 4453:1995, ví dụ khẩu độ 2–8 m cần bê tông đạt 70% R28, tương ứng 10 ngày. Phụ kiện và hệ chống của COPPHA.NET được xác nhận theo báo giá.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Gọi ngay – tư vấn miễn phí0359 380 205