Cách tính số tấm cốp pha nhựa gồm hai phép tính chính: tính diện tích mặt khuôn, tức phần bề mặt bê tông tiếp xúc với khuôn, rồi chia cho diện tích một tấm và làm tròn lên. Với 3 khổ 1000×1200, 900×1200 và 800×1200 mm, diện tích tấm lần lượt là 1,20, 1,08 và 0,96 m², nên 100 m² mặt khuôn cần 84, 93 hoặc 105 tấm khi chưa tính hao hụt. Bài này đi qua công thức cho từng cấu kiện, bảng tra nhanh và một ví dụ đầy đủ cho nhà 2 tầng, mỗi tầng 80 m².
Cách tính số tấm cốp pha nhựa gồm những bước nào?
- Liệt kê các cấu kiện đổ trong một đợt: móng, giằng, cột, dầm, sàn, tường, vách.
- Tính diện tích mặt khuôn từng cấu kiện theo công thức ở phần dưới, rồi cộng lại.
- Chia tổng cho diện tích một tấm của khổ định dùng, làm tròn lên.
- Cộng hệ số bù góc, hao hụt theo phương án ghép.
- Xét luân chuyển: chỉ cần đủ tấm cho đợt đổ lớn nhất, không phải cho cả công trình.
Công thức gọn: số tấm = diện tích mặt khuôn × (1 + hệ số bù) ÷ diện tích một tấm, làm tròn lên. Diện tích mặt khuôn không phải diện tích sàn xây dựng: một sàn 80 m² còn có đáy dầm, thành dầm, bốn mặt cột. Trong ví dụ bên dưới, một tầng 80 m² có tới 129,53 m² mặt khuôn, và đây là chỗ người mới tính hay sai nhất.
Diện tích mặt khuôn của từng cấu kiện tính thế nào?
Chỉ tính những mặt bê tông tì vào khuôn. Mặt trên của sàn, của móng để hở thì không cần khuôn; đáy móng đổ trên lớp bê tông lót cũng không tính.
Sàn
Diện tích đáy sàn = dài × rộng − lỗ mở (cầu thang, giếng trời, lỗ kỹ thuật). Nếu đáy dầm được tính riêng, trừ thêm phần mặt bằng dầm chiếm chỗ để không tính trùng. Thành sàn ở mép biên = chu vi × chiều dày sàn.
Dầm
Diện tích dầm = đáy + 2 thành = chiều dài × (bề rộng dầm + 2 × chiều cao thành). Với dầm đổ liền sàn, chiều cao thành chỉ tính phần nhô dưới sàn: chiều cao dầm − chiều dày sàn. Dầm biên có mặt ngoài cao hết chiều cao dầm, và phần chênh này chính là thành sàn biên đã nói ở trên.
Cột
Diện tích cột = chu vi tiết diện × chiều cao đổ. Chiều cao đổ thường tính từ mặt sàn dưới tới đáy dầm, vì đoạn nút giao đã nằm trong khuôn dầm. Cột 220 × 220 mm có chu vi 0,88 m; cao 2,9 m thì mặt khuôn là 0,88 × 2,9 = 2,552 m² mỗi cột.
Tường, vách
Diện tích tường = 2 mặt × dài × cao, cộng hai đầu tường nếu đầu tường để tự do (2 × chiều dày × cao). Ví dụ tường chắn dài 12 m, cao 1,2 m: 2 × 12 × 1,2 = 28,8 m², tương đương 24 tấm 1000×1200, 27 tấm 900×1200 hoặc 30 tấm 800×1200, chưa tính đầu tường và phần bù.

Móng, giằng móng
Diện tích = 2 thành × dài × cao, cộng thành đầu nếu có. Khi chiều cao thành nhỏ hơn bề rộng tấm, tấm có thể đặt nằm với mép trên cao hơn mặt bê tông, nên số tấm mỗi bên tính theo chiều dài: dài ÷ 1,2 m, làm tròn lên. Ví dụ giằng dài 20 m, cao 0,4 m: chia diện tích ra 2 × 20 × 0,4 = 16 m² ÷ 1,20 = 14 tấm 1000×1200, nhưng đặt nằm thì mỗi bên cần 20 ÷ 1,2 = 16,7, làm tròn 17 tấm, tổng 34 tấm.

100 m² mặt khuôn cần bao nhiêu tấm cốp pha nhựa?
Bảng dưới tính sẵn cho 3 mức diện tích hay gặp ở nhà dân. Cách tính: diện tích ÷ diện tích tấm, làm tròn lên; số trong ngoặc là khi cộng 10% bù, tức diện tích × 1,10 ÷ diện tích tấm. Hệ số 10% là giả định minh họa, không phải định mức.
| Diện tích mặt khuôn | Khổ 1000×1200 (1,20 m²) | Khổ 900×1200 (1,08 m²) | Khổ 800×1200 (0,96 m²) |
|---|---|---|---|
| 50 m² | 42 tấm (bù 10%: 46) | 47 tấm (bù 10%: 51) | 53 tấm (bù 10%: 58) |
| 100 m² | 84 tấm (bù 10%: 92) | 93 tấm (bù 10%: 102) | 105 tấm (bù 10%: 115) |
| 200 m² | 167 tấm (bù 10%: 184) | 186 tấm (bù 10%: 204) | 209 tấm (bù 10%: 230) |
Nguồn: tự tính từ kích thước tấm, làm tròn lên từng ô.
Với diện tích khác, nhập vào công cụ ước tính số tấm trên trang Sản phẩm để có ngay số tấm theo 3 khổ, rồi cộng phần bù. Vì làm tròn từng ô, số tấm cho 200 m² không đúng bằng 2 lần 100 m², ví dụ 167 chứ không phải 168 tấm khổ 1000×1200.
Vì sao phải cộng hệ số bù góc và hao hụt?
Phép chia diện tích giả định mọi mặt khuôn được phủ bằng tấm nguyên, khít mép. Thực tế, kích thước cấu kiện hiếm khi chia hết cho 800, 900 hay 1000 mm, nên phải có tấm ghép bù, tấm góc ở chỗ giao tường, giao cột với dầm. Thêm vào đó là tấm dự phòng để thay khi sứt mép, nứt trong quá trình dùng.
Bài này dùng hệ số 5–10% làm giả định ví dụ; con số đúng phụ thuộc phương án ghép, số góc và mức lặp lại của cấu kiện. Công trình nhiều tường thẳng, dài, khớp mô-đun thì bù ít; nhiều góc, nhiều cột nhỏ thì bù nhiều hơn. Cách chắc nhất là lập sơ đồ bố trí tấm ngay trên bản vẽ.
Lấy lại tường dài 12 m ở trên: khổ 1000 xếp vừa 12 tấm mỗi mặt, khổ 800 vừa 15 tấm. Khổ 900 thì 12 ÷ 0,9 = 13,3 tấm, không khít; nếu hệ tấm cho phép ghép lẫn khổ, mỗi mặt có thể dùng 8 tấm 900 và 6 tấm 800 (7,2 + 4,8 = 12 m). TCVN 7690:2005 cũng yêu cầu tấm cốp pha nhựa phải lắp ghép được theo mọi phương án thiết kế, nên khi mua nên hỏi rõ khả năng ghép giữa các khổ.
Nhà 2 tầng 80 m² mỗi tầng cần bao nhiêu tấm cốp pha nhựa?
Phần này là ví dụ đầy đủ với các kích thước giả định để minh họa cách tính, không phải thiết kế thật. Công trình của bạn cần lấy số theo bản vẽ kết cấu. Giả định như sau:
- Mặt bằng 8 m × 10 m = 80 m² mỗi tầng; chiều cao tầng 3,3 m; sàn dày 12 cm.
- Lưới cột 3 trục × 3 trục, nhịp 4 m theo phương 8 m và nhịp 5 m theo phương 10 m: 9 cột tiết diện 220 × 220 mm.
- Dầm 220 × 400 mm chạy trên tất cả các trục: 3 dầm dài 10 m và 3 dầm dài 8 m, tổng 54 m.
- Lỗ cầu thang 2 m × 4 m; tường xây gạch, không cần khuôn; bản thang tính riêng.
Tính cho một tầng, gồm cột của tầng đó cộng dầm, sàn phía trên:
- Đáy dầm: 0,22 × 54 = 11,88 m².
- Thành dầm: chiều cao thành 0,40 − 0,12 = 0,28 m; 54 × 2 × 0,28 = 30,24 m².
- Thành sàn biên: chu vi 2 × (8 + 10) = 36 m; 36 × 0,12 = 4,32 m².
- Cộng dầm: 11,88 + 30,24 + 4,32 = 46,44 m².
- Đáy sàn: 80 − 11,88 (mặt bằng dầm) − 8 (lỗ cầu thang) = 60,12 m².
- Cột: 9 × 0,88 × (3,3 − 0,4) = 9 × 0,88 × 2,9 = 22,97 m².
- Tổng mặt khuôn một tầng: 60,12 + 46,44 + 22,97 = 129,53 m².
Dầm tính theo chiều dài trục, chưa trừ phần giao với cột tại 9 nút (9 × 0,22 × 0,22 = 0,44 m²), nên sai số dưới 1 m² và nghiêng về thừa. Thành lỗ cầu thang và các chi tiết nhỏ gộp vào hệ số bù. Đổi ra số tấm cho từng khổ:
| Cấu kiện (1 tầng) | Mặt khuôn | Khổ 1000×1200 | Khổ 900×1200 | Khổ 800×1200 |
|---|---|---|---|---|
| Sàn | 60,12 m² | 50,1 | 55,7 | 62,6 |
| Dầm | 46,44 m² | 38,7 | 43,0 | 48,4 |
| Cột | 22,97 m² | 19,1 | 21,3 | 23,9 |
| Tổng, làm tròn lên | 129,53 m² | 108 tấm | 120 tấm | 135 tấm |
| Bù 5% (giả định) | 136,00 m² | 114 tấm | 126 tấm | 142 tấm |
| Bù 10% (giả định) | 142,48 m² | 119 tấm | 132 tấm | 149 tấm |
Nguồn: tự tính theo kích thước giả định; dòng cấu kiện là số tấm quy đổi chưa làm tròn, dòng tổng làm tròn lên.
Lưu ý kỹ thuật
Phép chia diện tích cho số tấm quy đổi tối thiểu. Mặt cột 220 mm, đáy dầm 220 mm, thành dầm 280 mm hẹp hơn bề rộng tấm 800–1000 mm, nên số tấm thực tế cho dầm, cột phụ thuộc phương án ghép, tấm góc và phụ kiện của hệ, có thể nhiều hơn số quy đổi. Một số công trình dùng loại khuôn khác cho chi tiết hẹp; xem ưu, nhược từng loại trong bài so sánh cốp pha nhựa, thép, gỗ phủ phim và nhôm. Trước khi chốt số lượng, gửi bản vẽ để nhà cung cấp lập sơ đồ bố trí tấm.
Có cần mua đủ tấm cho cả nhà 2 tầng không?
Không cần, nếu đổ theo từng tầng. Tấm của tầng 1 được tháo ra và dùng lại cho tầng 2, nên số tấm cần có chỉ bằng đợt đổ lớn nhất chứ không phải tổng cả nhà. Thời điểm được tháo để luân chuyển phụ thuộc loại khuôn, theo TCVN 4453:1995:
- Khuôn thành không chịu lực (thành cột, thành dầm, tường) được tháo khi bê tông đạt cường độ trên 50 N/cm², tức 0,5 MPa (mục 3.6.2), sớm hơn nhiều so với khuôn đáy.
- Khuôn đáy sàn, dầm khẩu độ 2–8 m như ví dụ (nhịp 4 m và 5 m) được tháo khi bê tông đạt 70% R28, tương ứng 10 ngày theo Bảng 3, khi bảo dưỡng theo TCVN 5592:1991.
- Khi đổ sàn tầng trên, phải giữ lại toàn bộ đà giáo, cột chống ở sàn kề dưới sàn sắp đổ (mục 3.6.5).
| Phương án mua | Mặt khuôn cần có | Khổ 1000×1200 | Khổ 900×1200 | Khổ 800×1200 |
|---|---|---|---|---|
| Đủ cho cả 2 tầng | 259,06 m² | 238 tấm | 264 tấm | 297 tấm |
| Đủ 1 tầng, luân chuyển lên tầng 2 | 129,53 m² | 119 tấm | 132 tấm | 149 tấm |
| Đủ dầm và sàn 1 tầng, tấm cột tháo sớm dùng lại | 106,56 m² | 98 tấm | 109 tấm | 123 tấm |
Nguồn: tự tính theo ví dụ giả định, đã cộng 10% bù (giả định), làm tròn lên.
Phương án thứ hai giảm khoảng một nửa số tấm so với mua cho cả nhà. Phương án thứ ba chỉ đúng khi cột được đổ trước, tháo khuôn cột rồi mới ghép dầm, sàn; nếu đổ cột liền với dầm sàn thì cần đủ cả tầng. Riêng cây chống, vì phải giữ lại ở sàn kề dưới khi đổ sàn trên, nên tính riêng và có thể cần nhiều hơn một bộ.
Hãy hỏi nhà cung cấp hệ tấm cách tháo tấm đáy sàn tầng 2 mà vẫn giữ được hệ chống theo mục 3.6.5. Nếu hệ không cho phép, phần tấm đáy sàn phải tính thêm một bộ. Có số tấm rồi, nhân với đơn giá để ra ngân sách; khoảng giá tham khảo xem trong bài bảng giá cốp pha nhựa theo m² và theo tấm.
Nên chọn khổ 1000×1200, 900×1200 hay 800×1200 khi tính số tấm?
Cùng một diện tích, khổ lớn cho ít tấm và ít mối ghép hơn: 100 m² cần 84 tấm 1000×1200 so với 105 tấm 800×1200, chênh 21 tấm. Khổ nhỏ hơn lại dễ khớp với cấu kiện hẹp và dễ ghép bù. Có thể kết hợp các khổ để vừa kích thước thật, nếu hệ tấm cho phép ghép lẫn.
Cách chọn nhanh: lấy các kích thước lặp lại nhiều nhất, như chiều dài tường, chiều rộng ô sàn, thử chia cho 1,0, 0,9 và 0,8 m. Khổ nào chia hết hoặc gần hết thì dùng làm khổ chính, khổ còn lại dùng để ghép bù. Cạnh 1200 mm thường đặt theo chiều cao tường hoặc dọc theo chiều dài cấu kiện.
Những sai sót nào hay gặp khi tính số tấm cốp pha?
- Lấy diện tích sàn xây dựng làm diện tích mặt khuôn, quên đáy dầm, thành dầm và mặt cột, dẫn tới thiếu tấm.
- Tính thành dầm theo cả chiều cao dầm, không trừ chiều dày sàn, dẫn tới thừa.
- Chia diện tích cho cấu kiện thấp hoặc hẹp hơn bề rộng tấm như giằng móng, cột nhỏ, dẫn tới thiếu.
- Mua đủ cho cả công trình trong khi đổ theo tầng, dẫn tới tấm nằm kho.
- Quên phụ kiện: khóa liên kết, tấm góc, hệ chống đỡ tương thích đi theo số tấm và cần xác nhận cùng báo giá.
Một cách tự kiểm tra đơn giản là so tỷ lệ mặt khuôn trên diện tích sàn. Trong ví dụ trên, tỷ lệ này là 129,53 ÷ 80 ≈ 1,62; nếu bản tính của bạn ra con số gần 1,0 cho nhà có dầm, cột đổ liền khối, nhiều khả năng đã bỏ sót cấu kiện.
Câu hỏi thường gặp
Mỗi m² sàn nhà dân cần bao nhiêu m² cốp pha?
Không có tỷ lệ cố định, vì còn phụ thuộc số dầm, cột và lỗ mở. Trong ví dụ giả định của bài, một tầng 80 m² có 129,53 m² mặt khuôn, tức khoảng 1,62 m² mặt khuôn cho mỗi m² sàn (129,53 ÷ 80). Nhà nhiều dầm, cột hơn sẽ có tỷ lệ cao hơn, nên hãy tính theo bản vẽ thật.
Hệ số hao hụt cốp pha nhựa lấy bao nhiêu là đúng?
Không có con số chung. Bài này dùng 5–10% làm giả định để minh họa phần bù góc, ghép bù và tấm dự phòng. Công trình nhiều tường thẳng, kích thước khớp mô-đun tấm thì bù ít; nhiều góc, nhiều cột nhỏ thì bù nhiều hơn. Con số đáng tin nhất đến từ sơ đồ bố trí tấm lập trên bản vẽ.
Nhà 3 tầng có phải mua nhiều tấm hơn nhà 2 tầng không?
Nếu các tầng có mặt bằng giống nhau và đổ lần lượt từng tầng, số tấm cần có gần như không đổi, vì tấm tháo ở tầng dưới được dùng lại cho tầng trên. Thứ tăng theo số tầng là thời gian thi công và số cây chống, do TCVN 4453:1995 yêu cầu giữ lại đà giáo, cột chống ở sàn kề dưới sàn sắp đổ.
Có công cụ nào tính số tấm tự động không?
Có. Trang Sản phẩm của COPPHA.NET có bảng kích thước và công cụ ước tính số tấm cho 3 khổ 1000×1200, 900×1200 và 800×1200 mm. Kết quả tính theo diện tích hình học, chưa gồm phần bù, góc, lỗ mở và hao hụt. Số chốt mua nên dựa trên sơ đồ bố trí tấm theo bản vẽ thật, kèm phụ kiện.
Số tấm tính ra đã gồm phụ kiện chưa?
Chưa. Công thức trong bài chỉ cho số tấm. Phụ kiện như khóa liên kết, tấm góc và hệ chống đỡ tương thích phải tính thêm theo phương án ghép và được xác nhận trong báo giá. Khi gửi yêu cầu, ghi rõ các cấu kiện cần đổ để COPPHA.NET tính đủ cả tấm lẫn phụ kiện cho từng đợt đổ.

Bài viết liên quan
Tháo cốp pha nhựa sau bao nhiêu ngày? Bảng theo cấu kiện (TCVN 4453)
Theo TCVN 4453:1995, ván thành cột, tường, thành dầm tháo khi bê tông đạt trên 50 N/cm², ván đáy sàn và dầm chờ 7,…
Đọc tiếpHướng dẫn thi công cốp pha nhựa: lắp, đổ bê tông, tháo, bảo quản
Sáu bước thi công cốp pha nhựa từ chuẩn bị mặt bằng tới bảo quản tấm, kèm sai lệch cho phép, thời gian tháo…
Đọc tiếpCó cần bôi dầu tháo khuôn cho cốp pha nhựa không?
Tấm cốp pha nhựa ít bám dính bê tông nên thường không bắt buộc bôi chất tháo khuôn; khi nào nên dùng lớp chống…
Đọc tiếp